Đăng Nhập

                       Theo dõi Congiỏilắm! trên Facebook    Theo dõi Congiỏilắm! trên Google+    Theo dõi Congiỏilắm! trên Twitter

 

Ho kéo dài ở trẻ nhỏ và cách điều trị

 

Ho kéo dài là gì ?

Ho là phản xạ tốt của cơ thể nhằm làm sạch đường hô hấp. Ho là lý do thường gặp ở trẻ em được cha mẹ mang đến khám tại các phòng khám nhi. Ho kéo dài ở trẻ là nổi lo âu thật sự của các bậc cha mẹ. Ho kéo dài, được định nghĩa là ho liên tục trên 4 tuần, có nhiều nguyên nhân khác nhau, và đôi khi có thể trầm trọng. Điều quan trọng đối với ho kéo dài là phải tìm được nguyên nhân và điều trị thích hợp, hơn là dùng các thuốc ức chế ho một cách bừa bãi.

ho keo dai o tre

Ho kéo dài ở trẻ nhỏ và cách điều trị - Ảnh minh họa

Nguyên nhân ho kéo dài ?

Có nhiều nguyên nhân gây ho kéo dài như ho có đàm (ho dị ứng, hen…), ho cơn đỏ mặt ( o gà, dị vật đường thở, ho do tác nhân Mycoplasma, Chlamydia…), ho về đêm (viêm mũi xoang, hen..), ho sau vận động (hen), không bao giờ ho lúc ngủ  (ho do tâm lý). Ho kéo dài có thể do nguyên nhân tại phổi (hen, dị vật, lao…) hay do nguyên nhân ngoài phổi (viêm mũi xoang, viêm tai, trào ngược dạ dày thực quản,  bệnh lý tim mạch, tác dụng phụ của thuốc nhất là các thuốc tim mạch có tác dụng ức chế men chuyển…)

Dưới đây là bảng phân loại nguyên nhân ho kéo dài theo tuổi

Trẻ nhủ nhi

+ Trào ngược dạ dày;

+ Nhiễm trùng như nhiễm virus hợp bào hô hấp, ho gà, nhiễm Chlamydia, Cytomegalovirus, lao;

+ Dị tật bẩm sinh đường hô hấp;

+ Tim bẩm sinh;

+ Ô nhiễm môi trường như hít khói thuốc lá, bụi bặm;

+ Hen phế quản.

 

Trẻ nhỏ

+ Tăng mẫn cảm phế quản sau nhiễm;

+ Hen phế quản;

+ Ô nhiễm môi trường;

+ Trào ngược;

+ Dị vật.

Trẻ lớn

+ Hen phế quản- Chảy mũi sau;

+ Ô nhiễm môi trường;

+ Lao;

+ Dãn phế quản;

+ Ho do tâm lý.

Làm gì khi trẻ ho kéo dài?

Khi trẻ ho kéo dài nên được khám lâm sàng cẩn thận, hỏi về tiền sử dị ứng, hen phế quản trong gia đình, tiếp xúc với khói thuốc lá, bụi bặm, tiền căn tiếp xúc nguồn lây lao. Trẻ nên được làm các xét nghiệm:

+ Chụp X-Quang phổi, công thức máu;

+ Thử nghiệm lao như: tốc độ lắng máu, IDR tìm phản ứng trong da với lao, tìm vi trùng lao trong đàm hay dịch dạ dày;

+ Chụp hình xoang;

+ Đo chức năng hô hấp;

+ Siêu âm bụng (trẻ nhủ nhi);

+ Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán tìm vi trùng Mycoplasma, Chlamydia, ho gà;

+ Nội soi phế quản (nghi ngờ dị vật).

 

Theo tiin

 

Bài viết liên quan:

Bài viết liên quan:

 

Video chọn lọc

Video chọn lọc